Hướng dẫn cấp cứu trên điện thoại di động

From First Aid Translation Wiki - FirstAi.de

Jump to: navigation, search

If you like to improve or add first aid information, please contact us.


For more information and downloads, please visit: http://www.firstai.de/


Translation by Thanh Dang and Vu Nguyen

Thông dịch: Thanh Dang + Vu Nguyen


English Vietnamese
Disclaimer + Info Phủ nhận + Thông tin
1. Software 1. Phần Mềm
First Aid on your Mobile Hướng dẫn cấp cứu trên điện thoại di động
Version: x Phiên bản: x
Release: x Ngày phát hành: x
Copyright: Kai Kajus Noack Bản quyền: Kai Kajus Noack
Licence: Creative Commons Giấy phép: Creative Commons
This program is supposed to give information on first aid. However, it does not represent a substitute to a first aid course. It rather serves you refreshing your already acquired knowledge. Chương trình này được thiết kế để cung cấp thông tin về sơ cứu. Tuy nhiên, nó không có chức năng thay thế cho 1 khóa học cấp cứu. Thay vào đó, nó giúp bạn ôn lại những kiến thức về cấp cứu đã học được.
2. Disclaimer 2. Phủ Nhận
Please note that I take no responsibility for consequences resulting from the use of the software. Xin lưu ý rằng tôi không chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra từ việc sử dụng các phần mềm.
ANY LIABILITY IS EXCLUDED! Bất kỳ trách nhiệm hữu là loại trừ!
USE AT YOUR OWN RISK! Xử dụng tại rủi ro riêng của bạn!
In all emergencies, please seek professional help immediately. Trong tất cả các trường hợp khẩn cấp, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên môn ngay lập tức.
3. Project Development 3. Dự Án Phát Triển
The program is supposed to become multilingual. Voluntary Translators needed!! Chương trình được dư. đóan trở thành đa ngôn ngữ. Cần người thông dịch tự nguyện.
Further information is available on the Internet www.firstai.de or write an email to: @firstai.de Những thông tin xa hơn thì có sẵn trên Internet www.firstai.de hoặc viết một email đến: @ firstai.de
To save one life is to have saved the world. Cứu một cuộc sống củng giống như bạn cứu cả trên thế giới.
Emergency Calls Cuộc Gọi Khẩn Cấp
(see names of countries below) (xem tên của các quốc gia dưới đây)
General Conduct Bước Tiến Hành Chung
1. Always perform first aid. You cannot make any mistakes. 1. Luôn luôn tiến hành sơ cứu, bạn không được phạm lỗi nào
2. Always pay attention to your own safety. 2. Luôn luôn chú ý đến an toàn của riêng bạn.
3. Examine the situation and secure the accident place. 3. Kiểm tra tình hình an toàn và các nơi xảy ra tai nạn.
4. Emergency call + First Aid measures! 4. Gọi cấp cứu và các pương pháp sơ cứu!
5. If there are several casualties, the treatment of the most harmed has priority. 5. Nếu có nhiều người bị thương, bạn phải sơ cứu cho người bị nặng nhất
6. Always try to calm down the person concerned. Stay calm yourself! 6. Giữ bình tĩnh cho những người có liên quan và cho chính bạn!
7. If possible lay her/him down comfortably. Never give alcohol, nicotine or drugs to a person who is the victim of an accident. 7. Nếu có thể, đặt nạn nhân nằm xuống 1 cách thoải mái. Tuyệt đối không cho nạn nhân của tai nạn uống rượu, nicotin hay các loại thuốc.
Allergic Reaction Dị ứng
1. Phone for an ambulance immediately. 1. Điện thoại cho xe cứu thương ngay lập tức.
2. Try to calm down the casualty and let him sit comfortable. 2. Cố gắng giữ nạn nhân bình tĩnh và để nạn nhân ngồi một cách thoải mái
3. Remove allergic causing matter (e.g. sting of a bee) carefully. 3. Lấy vật làm dị ứng ra (Vd: nọc ong)
4. Cool affected skin (wet compress, ice). 4. Làm mát vùng da bị thương. (Băng ướt, nước đá').
5. If casualty has an antidote, he should use it (help him). 5. Nếu nạn nhân có thuốc giải độc, giúp ông ta uống.
6. Monitor casualty's condition until ambulance arrives. 6. Theo dõi tình hình nạn nhân cho đến khi xe cấp cứu tới.
7. If casualty loses consciousness or breathing stops, follow appropriate instructions! 7. Nếu nạn nhân bất tỉnh hoặc ngừng thở, làm theo hướng dẫn thích hợp
Amputation Thủ Thuật Cắt Cụt
Amputated body part can be reattached again. Goal: Keep amputated part cool until you arrive at hospital. Phần bị tách rời của cơ thể khi tai nạn có thể hàng gắn lại. Mục đích: Hãy giữ lạnh phần ấy cho đến khi bạn tới bệnh viện.
1. Calm the person, lay him/her down, and cover with blanket. 1. Trấn tỉnh người đó. Đặt người đó nằm xuống và bao bọc lại với những cái mền.
2. Stop the bleeding, see 'Bleeding (severe)' and 'Shock'. 2. Chặn đứng sự ra máu, xem "Sự Ra máu nặng" và "Sự Kích ngât"
3. Wrap amputated part in a clean and dry cloth, and put it into a waterproof plastic bag. 3. Hãy gói phần bị tách rời ấy trong vải khô, sạch sẽ và để phần ấy vào trong bao bọc nhựa không thấm nước.
4. Close this plastic bag and put it into another plastic bag, that contains cool water/ice. 4. Hãy cột bao nhựa ấy lại và để vào trong một bao nhựa khác có nước lạnh/nước đá.
5. Do not give alcohol, cigarettes or food to casualty (in case of a surgery with anaesthesia in hospital). 5. Không cho nạn nhân dùng rượu, thúc hút hay thức ăn ( khi cứu nạn nhân lúc mê man trong bệnh viện.)
6. Do not freeze the amputated part (just keep it cool). 6. Đừng để phần tách rời ấy bị đông cứng (chỉ giữ lạnh phần ấy thôi!).
7. Call emergency or drive casualty to hospital yourself. 7. Gọi cấp cứu hay mình tự đưa nạn nhân vào bệnh viện.
Animal bite Thú Cắn
Attention: High danger of infection. Result could be infection, tetanus, rabies. Chú ý: Khả năng nhiễm trùng cao, hậu quả có thể là nhiểm trùng, uốn ván, dại.
1. Wash wound with hot soapy water. 1. Rửa vết thương với nước xà phòng nóng.
2. Afterwards disinfect the wound. 2. Sau đó khử trùng vết thương.
3. If there is severe bleeding, elevate the person's upper body. 3. Nếu có chảy máu nặng, nâng cao phần thân trên của nạn nhân.
4. Apply an aseptic bandage. 4. Dán băng khử trùng.
5. Go to a hospital or call emergency doctor. 5. Đưa đến một bệnh viện hoặc gọi bác sĩ khẩn cấp.
Apnoea Ngừng Thở
No breathing sounds or breath movements, noticeable discolouration of the skin. Không có tiếng thở hoặc cơn thở, làng da bị biến màu rõ ràng.
1. Emergency call. 1. Gọi Khẩn Cấp.
2. Lay casualty on his/her back. 2. Đặt nạn nhân nằm trên lưng của ông/bà ta.
3. Remove any substances from the mouth and throat. Stretch head backwards. 3. Loại bỏ chất nhờn ra khỏi miệng và họng. Ngửa đầu ra phiá sau.
4. Pinch the nose, so that nose is closed. 4. Bóp cửa mũi lại với nhau để lổ mũi đóng lại.
5. Take a deep breath and put your mouth onto the mouth of the casualty, that no air can leak. 5. Hít một hơi thở thật sâu và áp miệng của bạn lên miệng của nạn nhân, không để hơi thóat ra ngoài.
6. Breath out slowly and fully. 6. Thở hết hơi ra một cách chậm rãi và đầy .
7. If without success: Do breathing as long as ambulance arrives. 7. Nếu không thành công: Thực hiện tiếp tục tiếp hơi trong khi chờ đợi xe cứu thương tới.
Asthma Suyễn
Heavy breathlessness. Wheezing respiratory noise. Anxieties. Thở nặng. Tiếng thở khò khè. Hồi hộp.
1. Calm the person. Stay calm yourself! 1. Trấn an nạn nhân. Giữ bình tĩnh cho mình!
2. Loosen clothing. 2. Nới lỏng quần áo.
3. Let casualty sit and lean forward, encourage him/her to breath slowly and deeply. 3. Hãy để nạn nhân ngồi dựa về phía trước, khuyẽn khích người đó thở chậm và sâu.
4. If casualty has an inhalator, he should use it (help him). After 5-10 min it should take effect. 4. Nạn nhân nên xài ống hút suyễn nếu có (giúp anh ta). Sau 5-10 phút, thuốc suyễn sẽ có hiệu lực.
5. If there is no improvement: Use inhalator every 5 min until ambulance arrives. 5. Nếu không có cải tiến: Sử dụng ống hút suyễn mỗi 5 phút cho đến khi xe cứu thương đến.
6. Emergency call. 6. Gọi khẩn cấp.
7. If apnoea (cessation of breathing) occurs, follow instructions given for apnoea. 7. Nếu ngừng thở, theo lời chỉ dẫn khi nạn nhân bị ngừng thở.
Back Injury Chấn Thương Lưng
Pain in the back, numb arms and legs. Đau ở sau lưng, tê cánh tay và chân.
1. Do not move the casualty!! 1. Không di chuyển nạn nhân!!
2. Hold the head so that the person lies still (keep their head stationary) 2. Giữ cái đầu để nạn nhân nằm yên (giữ cái đầu một chỗ)
3. Stabilize the casualty with bolsters on either side. 3. Ổn định nạn nhân với bolsters bên cạnh.
4. Calm the person. 4. Trấn an nạn nhân.
5. Emergency call, point out the back injury. 5. Gọi khẩn cấp, chỉ ra thương tích sau lưng.
Birth Sinh Đẻ
Outflow of amniotic fluid. Contraction pains occur. Unexpected birth. Sự tiết ra của chất lỏng trong màng bọc thai nhi. Những cơn đau co lút xảy ra. Sinh nở ngoài ý muốn.
1. Pay attention to privacy and keep calm! - Emergency call. 1. Chú ý đến sự riêng tư và giữ bình tĩnh! - Gọi cấp cứu.
2. Let the pregnant woman bare the lower part of her body, and sit down on a sterile underlay with spread legs. 2. Để người phụ nữ mang thai ở truồng phần dưới của cơ thể, và ngồi xuống trên một khoảng đất vô trùng với hai chân dang ra.
3. Angle the knees. Pull up the legs. Position the basin slightly upward. - Birth is a natural process and runs mostly without complications. 3. Gấp đầu gối lại. Kéo hai chân dứơi lên trên. Lót ngửa cái chậu lớn nhẹ nhàng và o vị Trí'. - Sinh sản là một quá trình tự nhiên và diễn tiến hầu hết là không có biến chứng.
4. Calm the woman, let her concentrate on her breathing: Breathe in through nose, breathe out through mouth (in normal speed). 4. Trấn tỉnh người phụ nữ, để bà ấy tập trung vào hơi thở: Thở vào qua mũi, thở ra thông qua miệng (ở tốc độ bình thường).
5. Rhythm of pressing: Take a deep breath, hold breath, and press. As soon as the baby's head appears, support by taking hold of it with both of your hands. 5. Nhịp nhấn: Lấy một hơi thở sâu, giữ hơi thở, và rặn. Chẳng bao lâu đầu em bé sẽ hiện ra, trợ giúp bằng cách giử lấy nó với cả hai tay của bạn.
6. After the childbirth: Hold the baby on a slant with head down to liberate the airways from amniotic fluid. (You may have to suck out the fluid from the baby's nose by mouth.) The baby must breathe and cry! 6. Sau khi sinh: Giữ em bé theo chiều nghiêng với đầu dốc xuống để xả hơi đường thông khí từ màng bọc thai nhi. (Có lẽ bạn cần phải hút ra chất lỏng từ mũi của em bé bằng miệng.) Em bé phải thở và khóc!
7. Bind off the umbilical cord 30 cm away from the child (can also be done in hospital). Keep the vagina of the mother sterile. 7. Buộc cuống rốn 30 cm từ đứa trẻ (cũng có thể được thực hiện trong bệnh viện). Giử âm đạo của người mẹ khô ráo.
8. Dry the baby and keep it warm. Note the time and drive to the hospital. 8. Lau khô Em bé' và giữ ấm nó. Lưu ý thời gian và lái xe đến bệnh viện.
Bleeding light Sự Ra Máu Nhẹ
Goal: Stop the bleeding. Mục tiêu: Chặn đứng sự ra máu.
1. Do not touch the wound (danger of infection). 1. Đừng đụng chạm tới vết thương (nguy cơ nhiễm trùng).
2. Do not treat wound with powder, salves or sprays. 2. Đừng chữa trị vết thương với bột, thoa thuốc hoặc phun.
3. Wound treatment: cover with sterile material and a bandage. 3. Điều trị vết thương: che đậy với những vật liệu khô ráo và một băng dán.
4. For slight bleeding a plaster is often sufficient. 4. Nếu chảy máu nhẹ, đắp thuốc dán thường là đủ.
5. If wound is large-scale, use a wound cover and a bandage. Do not apply bandage too tight, as a stasis can lead to increased bleeding. 5. Nếu vết thương lớn rộng, dùng một băng bọc thương tích và một băng dán. Đừng dán băng dán quá chặt, một sự dồn ứ có thể dẩn tới sự ra máu nhiều hơn.
6. Note: Wounds as a result of the bite from a rabid animal have to be washed with soapy solution. 6. Lưu ý: Những vết thương bởi bị thú dại cắn phải được rửa với dung dịch xà bông.
Bleeding severe Sự Ra Máu Nặng
Splashing, pulsating blood. Danger: Choking because of blood loss, infections, death. Goal: Stop the bleeding. Mạch máu văng bắn lên. Nguy hiểm: Ngộp thở vì mất máu, nhiễm trùng, chết. Mục tiêu: Chặn đứng sự ra máu.
1. Remove clothes (cut if necessary) and reveal wound. 1. Cởi bỏ quần áo (cắt, nếu cần) và làm lộ vết thương.
2. Wrap a bandage or, if necessary, a garment with pressure around the wound. 2. Quấn một băng vải hoặc nếu cần thiết một mảnh áo quần. Xiết chặt xung quanh vết thương.
3. Exert pressure for at least 10 min. 3. Cố gắng quấn chặt ít nhất 10 phút.
4. If bandage is soaked with blood, do not remove it. Instead wrap another bandage/garment around it. 4. Nếu băng vải đã thấm đầy máu, đừng tháo ra. Thay vào đó quấn một băng khác hay áo quần xung quanh nó.
5. Place the affected limb (if not broken) higher than the heart to reduce amount of blood pressure. If possible lay down casualty. 5. Đặt chân, tay bị ảnh hưởng (nếu không gãy) cao hơn tim để làm giãm lượng áp lực của máu. Nếu có thể, đặt bệnh nhân nằm dài xuống.
6. If bleeding does not stop, keep pressure on wound, and set additional pressure point on wound: For a bleeding of the forearm compress the upper arm (press vein at inner side of arm, in the middle of elbow and arm-pit, using your fingers). For bleeding of leg, set pressure point in groin (press vein at crook of groin, where artery leads over pelvic bone, using the ball of your hand). 6. Nếu máu chảy không ngừng, giữ áp lực trên vết thương, và đặt thêm điểm áp lực trên vết thương: Đối với chảy máu của cánh tay, đè ép phần phía trên cánh tay (nhấn mạch máu ở phía bên trong của cánh tay, ở giữa cùi chỏ và nách, xử dụng các ngón tay của bạn). Đối với chảy máu ở chân, đặt điểm áp lực ở háng (nhấn mạch máu ở nơi gập lại của háng, nơi mà động mạch nằm phía trên xương chậu, xử dụng lòng bàn tay của tay bạn).
7. Call emergency doctor immediately. 7. Khẩn cấp gọi bác sĩ ngay lập tức.
8. As soon as bleeding is under control: Initiate anti-choking measures. 8. Chẳng bao lâu khi chảy máu được kiềm chế: bắt đầu các biện pháp cầm và đo máu.
Brain Concussion Chấn Động Não
Headache, nausea, vomiting. Impaired vision. Unconsciousness can occur. Nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa. Khiếm thị tầm nhìn. Tình trạng bất tỉnh có thể xảy ra.
1. Lay down person concerned. 1. Đặt nằm người có liên quan.
2. Emergency call. 2. Gọi khẩn cấp.
If bleeding from head: Nếu chảy máu ở đầu:
1. Lay down casualty, with the head elevated (on pillow). 1. Đặt người bị thương nằm xuống với vị trí đầu cao (trên gối).
2. Do wound-treatment (use head-bandage). 2. Thực hiện điều trị vết thương (xử dụng băng dán đầu).
3. Emergency call. 3. Gọi cấp cứu.
Breathing Hơi Thở
(see Apnoea) (xem Apnoea) Chứng ngừng thở Trong một lúc.
Breathlessness Hết Hơi
(see Asthma) (xem Suyễn)
Burning (slight) Phỏng Nhẹ
Redness of skin. Mild swellings. Pain. Da ửng đỏ. Phồng lên nhẹ. Đau.
1. Hold area involved under cool water. 1. Giử vùng bị thương dưới nước lạnh.
2. Apply wet bandage loosely. 2. Đặt băng uớt lên vết thương một cách lỏng lẻo.
Burning (severe) Phỏng Trầm Trọng
Spotted white-red areas, blistering. Skin loses fluid. Deep damage of tissue. Strong pain or no pain (because of burned nerves). Nhiều vùng nổi đốm trắng đỏ, da phồng lên. Da mất chất lỏng. Mô, tế bào tổn thương nặng. Đau dữ dội hoặc không đau (vì thần kinh bị đốt).
1. Remove clothes as much as possible. 1. Cởi bỏ quần áo càng nhiều càng tốt.
2. Cool burned body parts with water (about 15°C, 59°F) up to 10 min, until pain reduces. 2. Làm mát những nơi bị phỏng với nước (khoảng 15 ° C, 59 ° F) lên đến 10 phút, cho đến khi giảm đau.
3. If burning is extensive, just use wet cloths to cool. 3. Nếu vết phỏng rộng, hãy dùng quần áo ướt để làm mát.
4. Emergency call. 4. Gọi cấp cứu.
5. After cooling, do the wound treatment: Use a sterile dressing. Do not apply fluids (no creams, oils, ointments etc.). Do not pierce the blisters. 5. Sau khi làm mát, thực hiện điều trị vết thương: Xử dụng một băng khử trùng băng bó. Không áp dụng những chất lỏng (không dùng kem, dầu, dung dịch dầu v.v). Đừng đâm thấu qua những chổ bị phồng.
6. Control breathing and consciousness of the person until emergency doctor arrives. 6. Kiểm soát hơi thở và ý thức tỉnh của người bị thương cho đến khi bác sĩ cấp cứu đến.
Check Breathing Kiểm Tra Hơi Thở
1. Check breathing sounds. 1. Kiểm tra tiếng thở.
2. Diagnose breathing in the upper abdomen (lay your hand on it). 2. Chẩn đoán hơi thở ở phía trên bụng (đặt tay của bạn trên đó).
3. Sense breathing at nose and mouth. 3. Cảm thấy hơi thở từ mũi và miệng.
Chemical Burn (Eyes) Phỏng Hóa Chất (Mắt)
1. Emergency call, point out chemicals. 1. Gọi cấp cứu, chỉ ra những loại hóa chất nào.
2. Flush eye with much water. Cover healthy eye during flushing. 2. Phun vô mắt với nhiều nước. Che con mắt lành mạnh trong lúc phun nước.
3. Lead the water jet from inner angle of eye to outer angle of eye. Clean for at least 20 min under clear water. 3. Dẫn lực nước từ bên trong góc mắt đển bên ngoài góc mắt. Chùi rửa ít nhất 20 phút dưới nước sạch.
4. Close both eyes of the casualty and bind with wet cloth. 4. Khép hai mắt của người bị thương và buộc lại với miếng vải ướt.
5. Monitor condition until ambulance arrives. 5. Theo dỏi tình trạng cho đến khi xe cứu thương đến.
Chemical Burn Phỏng Hóa Chất
Injury of tissue. Thương tích của tế bào.
1. Mind self-protection! 1. Chú ý bảo vệ bản thân!
2. Act quickly and wash the burned locations. 2. Hành động một cách nhanh chóng và rửa những nơi bị phỏng.
3. Emergency call. 3. Gọi cấp cứu.
4. If there is a chemical burn of the digestive tract, particularly the mouth and throat, drink a lot of water. 4. Nếu có phỏng hóa chất thuộc vùng tiêu hoá, đặc biệt là ở miệng và cổ họng, uống thật nhiều nước.
5. Do not cause vomiting! 5. Đừng làm nôn mửa!
Chest Compression Tức Ngực
(see Resuscitation) (xem Làm Hồi Sinh)
Danger Zone (Rescue) Khu Vực Nguy Hiểm (Giải Cứu)
1. Grip execution: Position one arm of the injured in front of his/her chest, and get behind him/her. 1. Tình huống thực hiện: Đặt một cánh tay của người bị thương trước ngực của anh/chị ấy, và đứng phía sau người đó.
2. Put your hands under the shoulders of the wounded, grabbing the angled arm. 2. Đặt tay của bạn dưới vai của những người bị thương, nắm lấy khủy tay.
3. Pull back and carry the person into safety. 3. Kéo trở lại và đem người ấy đến nơi an toàn.
Diabetic Coma Chứng Hôn Mê Của Tiểu Đường
Blood sugar level is too high (resp. lack of insulin). Lượng đường trong máu ở mức quá cao (resp. thiếu insulin).
Symptoms: Thirst, frequent urination, nausea, vomit. Breath smells of fruits/wine. Những triệu chứng: khát, thường xuyên đi tiểu, buồn nôn, mửa. Hơi thở có mùi của các loại trái cây/rượu.
1. Call emergency. 1. Gọi cấp cứu.
2. Support casualty (if confirmed as diabetic) taking insulin. 2. Giúp đở người bệnh (nếu xác nhận là bệnh tiểu đường) dùng insulin.
3. Recovery position. (No further possibilities for the first aider.) 3. Phục hồi tư thế. (Người làm cấp cứu không thể làm gì hơn nữa.)
4. Monitor the condition of the casualty until emergency doctor arrives. 4. Giám sát tình trạng của người bệnh cho đến khi bác sĩ cấp cứu tới.
Diarrhoea Tiêu Chảy
Reaction to contaminated food, infection of intestine or disorder. Stool is diluted, slimy or bloody. Sự phản ứng của thức ăn nhiễm độc, nhiễm trùng của ruột hay rối loạn. Phân thì loãng, có bọt hoặc máu.
1. Danger for the circulation because of dehydration and loss of salt! 1. Nguy hiểm cho sự lưu thông vì mất nước và thiếu muối !
2. Give liquids (tea, water). 2. Cho uống chất lỏng (trà, nước).
3. If there are strong disorders call the emergency doctor. 3. Nếu có rối loạn trầm trọng gọi khẩn cấp bác sĩ cấp cứu.
Drowning Chết Đuối
1. Call emergency. Ask people next to you for help. 1. Gọi cấp cứu. Hỏi người xung quanh bạn để được giúp đỡ.
2. Rescue person out of water! 2. Cứu người ra khỏi nước!
3. If casualty is breathing: Recovery position. Keep him/her warm (cover). Monitor condition until emergency doctor arrives. 3. Nếu người bị nạn vẫn đang thở: Phục hồi lại tư thế. Giữ người đó ấm (bao bọc). Giám sát tình trạng cho tới khi bác sĩ cấp cứu đến.
4. If casualty is not breathing: Immediately start with resuscitation! (Ejecting water from the lungs is useless.) 4. Nếu người bị nạn đã ngưng thở: Ngay lập tức bắt đầu làm cho sống lại. (hồi sinh)! (Trục nước ra từ phổi thì vô ích.)
Electricity Accident Tai Nạn Về Điện
1. Firstly interrupt the electricity supply! 1. Trước hết là cắt đứt các vật cung cấp điện!
Danger: Unconsciousness, apnoea. Nguy hiểm: Bất tỉnh, ngừng thở cấp tính.
2. A - Unconsciousness with breathing 2. A - Bất tỉnh nhưng vẫn còn thở
3. B - Unconsciousness without breathing 3. B - Bất tỉnh mà không thở
Emergency Call Gọi Khẩn Cấp
1. Dial 112 with the next available phone (USA: 911). Always possible and for free! Do not hesitate to call for an ambulance! On the phone you must provide the following information: What has happened - Where (accident place) - How many casualties - What kind of injuries. Afterwards wait for further instructions or queries. 1. Quay số 112 với những điện thoại sẳn sàng bên cạnh (Mỹ: 911). Luôn luôn có thể gọi và miễn phí! Không ngần ngại gọi một xe cứu thương! Trên điện thoại, bạn phải cung cấp các thông tin sau: Điều gì đã xảy ra - ở đâu (nơi xảy ra tai nạn) - bao nhiêu người bị nạn - những loại thương tích nào. Sau đó chờ những chỉ dẫn thêm hoặc những câu hỏi.
Epilepsy Bịnh Kinh Phong
Rigid body, clenched fists, pressed jaw, twitching in limbs or face. Rolling eyes. Salivation. Unconsciousness possible. Cứng ngắc cơ thể, bàn tay nắm chặt, ép hàm, chân tay hay mặt co rút. Mắt xoay tròn. Xùi bọt mép. Có thể bất tỉnh.
1. Do not hold the casualty or restrain their movement. 1. Đừng giữ nạn nhân hoặc kềm chế cử động của họ.
2. Lay the casualty on a soft base (cushion), remove close objects to prevent self-injury. 2. Đặt người bị nạn nằm trên một nền mềm (lót gối), di chuyển tới gần đối tượng để ngăn ngừa tự gây thương tích.
3. Calm down the casualty. Loosen clothing, provide freedom to breath. 3. Trấn tỉnh nạn nhân. Nới lỏng quần áo, cung cấp sự tự do để thở.
4. If casualty vomits, turn their head to the side so that vomit can drain. 4. Nếu nạn nhân nôn mửa, xoay đầu của họ sang bên cạnh để mửa có thể trào ra.
5. Keep airways clear. Danger of swallowing the tongue. 5. Giữ cho đường hô hấp được thông suốt. Nguy hiểm về sự nuốt lưỡi.
6. Recovery Position + Emergency call. Continue monitoring the casualty's condition. 6. Phục hồi tư thế + gọi cấp cứu. Tiếp tục giám sát tình trạng của nạn nhân.
7. Keep other people at distance. 7. Giữ cho những người khác ở khoảng cách.
Eye Injury Bị Thương Mắt
1. Leave object in the eye of casualty, do not remove it. 1. Để yên vật trong mắt của nạn nhân, đừng di chuyển nó.
2. Keep eyes motionless to avoid further injuries. Do not touch the eye. 2. Giữ mắt đứng yên để tránh bị tổn thương thêm. Đừng chạm vào mắt.
3. If eye is bleeding, cover it with a compress or a sterile gauze. 3. Nếu mắt bị chảy máu, che phủ nó với một băng vải hoặc một băng vải lưới đã sát trùng.
4. Cool the eye with a cold pad (reduces swelling, bleeding stops quicker). 4. Làm mát mắt với một miếng lót lạnh (làm giảm sưng, chảy máu ngưng nhanh hơn).
5. Emergency call or drive casualty to hospital yourself. 5. Gọi điện thoại cấp cứu hoặc bạn lái xe đưa nạn nhân đến bệnh viện .
Fracture Gãy Xương
Symptoms: Unnatural position and movability of bone. Deformation. Painful movement, touch-sensitive. Triệu chứng: Vị trí không tự nhiên và di độ của xương. Làm biến hình. Đau đớn di chuyển, đụng chạm nhạy cảm.
1. Avoid movements! 1. Tránh những sự di chuyển!
2. Emergency call. 2. Gọi cấp cứu.
3. Immobilize the fractured bone, i.e. bolster material around bone tightly. Keep position of the bone. 3. Để yên chổ xương bị gãy ,i.e dùng vật liệu để chống hoăc kẹp chặt xung quanh xương. Giữ vị trí của xương.
4. If fracture is open, cover the wound with sterile material. 4. Nếu vết nứt bị hở, bao bọc vết thương với vật liệu khô ráo.
Frostbite mild Sự Tê Cóng Nhẹ
Paleness, swellings. Danger for blood supply. Tái xanh, sưng lên. Nguy hiểm cho cung cấp máu.
1. Move casualty into a warm area. 1. Mang nạn nhân tới một nơi ấm áp.
2. Get away from cold, remove cold clothes, dry person. 2. Tránh xa chổ lạnh, cởi bỏ quần áo lạnh, làm khô nạn nhân.
3. Warm up with lukewarm water and with body heat of the helper. 3. Làm nóng người với nước ấm và với thân nhiệt của người giúp đỡ.
4. Give warm drink (tea). No alcohol! 4. Cho uống nước ấm (trà). Đừng cho uống rượu!
Frostbite severe Sự Tê Cóng Nặng
Cold hard skin, grey-white, blistering, tissue dies off. Danger for blood supply! Da lạnh cứng, màu xám-trắng, phồng lên, tế bào chết đi. Nguy hiểm cho cung cấp máu!
1. Go to warm area. 1. Di chuyển tới khu vực ấm.
2. Wound treatment/covering. 2. Điều trị thương tích/bọc lại.
3. Give a sugary drink. 3. Cho một thức uống có đường.
4. Do not rub the casualty to warm them! 4. Đừng chà xát nạn nhân để làm ấm họ!
5. Emergency call. 5. Gọi cấp cứu.
Heart Attack Đau Tim
Heavy, more than 5 min lasting pressure and pain in the chest, particularly radiating in the arms/shoulders. Anxiety, paleness, cold sweat. Possibly nausea, shortness of breath. Nặng, hơn 5 phút kéo dài áp lực và đau trong ngực, đặc biệt bức xạ trong cánh tay/vai. Lo lắng, tái mét, toát mồ hôi lạnh. Có thể là buồn nôn, thở dốc.
1. Emergency call! Point out the supposed heart attack. 1. Gọi cấp cứu! Chỉ ra chứng đau tim.
2. Position with the upper body elevated. Loosen tight clothing. Do not give drugs or drinks. 2. Tư thế với cơ thể nâng cao. Nới lỏng quần áo chật. Không cho các lọai thuốc hoặc thức uống.
3. Talk calmly to the person concerned. 3. Nói chuyện một cách bình tĩnh với người bịnh.
4. Control consciousness and breathing. 4. Kiểm soát sự mất ý thức và hơi thở.
5. Give aspirin if available. 5. Cho aspirin nếu có.
6. If person becomes unconscious, start resuscitation. 6. Nếu người đó trở nên bất tỉnh, bắt đầu làm hồi sinh.
Hyperglycaemia (sugar) Hyperglycaemia (đường)
(see Diabetic Coma) (xem bệnh hôn mê tiểu đường )
Hypoglycaemia (low sugar) Hypoglycaemia (thấp đường)
Blood sugar level is below minimum value (because of overdose of insulin or insufficient intake of food). Lượng đường trong máu dưới mức tối thiểu (vì quá liều insulin hoặc không có đủ phần ăn của thực phẩm).
Symptoms: Paleness, nervousness, hunger, shivering, sweating. Triệu chứng: Tái xanh, hồi hộp, đói, rùng mình, toát mồ hôi.
1. Make sure that the person is a diabetic (look for a diabetic badge). 1. Xác định rằng người đó thì mắc bệnh tiểu đường (tìm kiếm dấu hiệu của bệnh tiểu đường).
2. Emergency call. 2. Gọi cấp cứu.
3. Give a sugary drink and dextrose/glucose (if there are no problems in swallowing). 3. Cho một thức uống có đường và Dextrose/đường thực vật (nếu không bị khó khăn khi nuốt).
4. If person is conscious and breathing: Recovery position. Monitor breathing of the person. If apnoea appears, start with breath giving. 4. Nếu người đó tỉnh lại và thở: Phục hồi tư thế. Theo dõi hơi thở của họ. Nếu bị ngừng thở, bắt đầu với tiếp hơi.
5. If there is breathing, you can put a lump of sugar into the cheek pouch, push from outside against it. 5. Nếu đang thở, bạn có thể đặt một cục đường vào bên trong má miệng, đẩy nó từ bên ngoài.
Hyperthermia (hot body) Hyperthermia (thân nhiệt)
Thirst, weakness, disorientation, nausea, confusion, strong sweating, hot skin. Khát, yếu đuối, rối loạn, buồn nôn, lầm lẩn, ra nhiều đổ mồ hôi, da nóng.
1. Emergency call. 1. Gọi cấp cứu.
2. Find a cool shady place (room with air conditioning preferable). 2. Tìm một nơi bóng râm mát mẻ (phòng với không khí lạnh càng tốt).
3. Lay down person, elevate legs. Loosen clothing. 3. Đặt người đó nằm xuống, nâng cao chân. Nới lỏng quần áo.
4. Cool skin with cold water or lay on cold towels. 4. Làm mát da với nước lạnh hoặc nằm trên khăn lạnh.
5. Give plenty of water or juices to drink. 5. Cung cấp cho nhiều nước hay nước trái cây để uống.
Hypothermia (cool body) Hạ Thân Nhiệt (mát cơ thể)
Cold shiver, drowsiness, exhaustion up to unconsciousness. Cold pale skin. Slow pulse, weak heartbeat. Ớn lạnh, mơ màng, kiệt sức đến bất tỉnh. Da tái lạnh. Mạch chậm, tim đập yếu.
1. Go to a warm area/room. 1. Đến một khu vực/phòng ấm áp.
2. Call emergency. 2. Gọi cấp cứu.
3. Increase body temperature (cover and body-to-body-contact). 3. Tăng nhiệt độ cơ thể lên (bao lại và cơ thể-tiếp xưc với cơ thể).
4. Remove wet clothes and put on warm clothes. Cover with blankets or other covers. Cover the head. 4. Cởi bỏ quần áo ướt và mặc vào quần áo ấm. Bao bọc lại với những cái mền hoặc những vật bao bọc khác. Bọc lấy đầu.
5. Give hot tea, soup or hot water to drink. No alcohol! Keep person awake. 5. Cho trà nóng , súp hoặc nước nóng để uống. Đừng cho uống rượu! Giữ người tỉnh thức.
6. Monitor casualty's condition until emergency doctor arrives. If person becomes unconscious, initiate resuscitation: 6. Quan sát tình trạng của nạn nhân cho đến khi bác sĩ cấp cứu tới. Nếu người đó bất tỉnh, bắt đầu làm hồi sinh:
7. A - Unconsciousness with breathing 7. A - Tình trạng bất tỉnh với thở
8. B - Unconsciousness without breathing 8. B - Tình trạng bất tỉnh mà không thở
Ice Rescue Giải Cứu Trên Băng Đá
Pay attention to your own safety. Danger: Drowning, Hypothermia. Chú ý đến sự an toàn của bạn. Nguy hiểm: sự chết đuối, hạ thân nhiệt.
1. Ask other people for help. Call for an emergency ambulance. 1. Hỏi những người khác giúp đở. Gọi cho một xe cứu thương cấp cứu.
2. Rescue via ladder, board or bar. Weight must be distributed evenly. 2. Giải cứu bằng cách dùng thang, tấm ván hoặc song cửa. Sức nặng phải dược phân bố một cách cân bằng
3. Crawl carefully on your front along the support (if possible roped to a stable point) with a pole or similar tool. 3. Bò cẩn thận trên bụng của bạn (nếu có thể cột lại tới một điểm cố định) với một cây sào hoặc dụng cụ tương tự.
4. Reach to the person with the pole or other tool (not your hand!), encourage him/her to take hold of it and pull him/her out. 4. Với tới người đó với cây sào hoặc dụng cụ khác (không phải tay của bạn), khuyến khích ông/bà ấy nắm lấy nó và kéo ông/bà ấy ra.
5. Crawl backwards back to the edge. 5. Bò ngược trở lại.
6. First-Aid measures. 6. Các biên pháp cứu thương.
7. Self-rescue possible: If ice is solid, you can distribute your weight on the ice and pull yourself out. Crawl flat on your front to the edge. If ice is fragile, try to break the ice piece by piece up to the edge. 7. Tự cứu lấy bản thân: Nếu băng mà rắn , bạn có thể phân bố sức nặng của bạn trên băng và kéo mình ra . Trườn sấp trên bụng cho tới bờ. Nếu băng mà mỏng, cố gắng làm vở từng mảng từng mảng cho tới bờ.
Insect stings Côn Trùng Chích
Swelling, skin rash, burning feeling, weakness, difficult breathing, decreased consciousness, tachycardia. Sưng, da đay, cảm giác bị đốt, yếu đuối, khó thở, giảm ý thức, tim đập nhanh.
1. Remove sting carefully (with a tweezer). Do not squeeze the sting as this could inject more venom. 1. Lấy kim độc ra một cách cẩn thận (với một cây nhíp). Đừng bóp kim độc như thế có thể chích thêm nọc độc.
2. Cool concerned spot (apply a cold compress). 2. Làm mát chổ bị độc (áp lên một băng vải lạnh).
3. Concerned area should be kept lower than the heart to slow circulation of the venom. 3. Khu vực có liên quan phải được giử thấp hơn tim để làm chậm lưu thông của chất độc.
4. If stung in mouth/jaw area: Suck ice-cream, and apply a cold compress around throat. 4. Nếu chất độc trong miệng/vùng hàm: mút kem, và dùng một băng vải lạnh quần xung quanh họng.
5. If severe problems, notably difficulty in breathing or decreased consciousness, occur, call an ambulance immediately. 5. Nếu vấn đề nghiêm trọng, sự khó khăn đáng kể trong hô hấp hoặc làm giảm sự nhận thức xảy ra gọi một xe cứu thương ngay lập tức.
Nosebleeding Chảy Máu Cam
Burst small artery in the nose. Động mạch nhỏ vở ra trong mũi.
1. Sit the person down, leaning slightly forward. Keep head straight. 1. Đặt người đó ngồi xuống, nghiêng nhẹ về phía trứơc. Giữ đầu thẳng.
2. Do not position the person flat, as head over height of heart slows down bleeding. 2. Đừng để tư thế nằm ngang, như đầu cao trên tim làm chậm chảy máu.
3. Place cooling material round neck (wet cloth). 3. Đặt những vật liệu lạnh xung quanh cổ (y phục ướt).
4. Pinch nostrils together until bleeding stops (for 10 min). 4. Bóp lổ mủi lại với nhau cho đến khi ngưng chảy máu (10 phút).
5. Afterwards do not strain the nose (no snorting). 5. Sau đó đừng căng mũi (không khịt mủi).
6. If severe problems occur or bleeding cannot be stopped, call emergency doctor. 6. Nếu vấn đề nghiêm trọng xảy ra hay chảy máu không thể ngừng lại, gọi bác sĩ cấp cứu.
Poisoning Trúng Độc
Confusion, hallucinations, enlarged pupils, fever, cramps. Unconsciousness. Rối lọan, ảo giác, con ngươi mắt lớn ra, sốt, gân rút. Bất tỉnh.
1. Only give antidotes if you are accompanied by a trained medic. 1. Chỉ cho thuốc giải độc nếu bạn có theo một khóa huấn luyện cứu thương.
2. Do not give drinks. Do not cause vomiting. 2. Không cho thức uống. Đừng gây nôn mửa.
3. Emergency call + point out the poisoning! 3. Gọi cấp cứu + chỉ ra chất độc!
4. Safeguard rest of poison and the vomit! 4. Bảo vệ an toàn tất cả chất độc và chất mửa!
5. If casualty is conscious and breathing: Recovery position. Monitor condition until emergency doctor arrives. 5. Nếu nạn nhân sáng suốt và thở: Phục hồi tư thế. Quan sát tình trạng cho đến khi bác sĩ cấp cứu đến.
6. If casualty is not breathing: Immediately start with resuscitation! Free mouth from vomit beforehand. 6. Nếu nạn nhân không thở: Ngay lập tức bắt đầu làm hồi sinh! Nhớ lấy chất mửa ra khỏi miệng trước.
Reanimation Reanimation
(see Resuscitation) (xem làm hội sinh)
Recovery Position Tư Thế Phục Hồi
1. Lay casualty on her/his back, straighten legs. Knee beside him/her. 1. Đặt nạn nhân nằm trên lưng bà/ông ấy, duỗi thẳng hai chân. Quỳ xuống bên cạnh ông/bà ấy'.
2. Place arm nearest to you at a right angle to the body. 2. Để cánh tay gần bạn nhất ở một góc phải với cơ thể.
3. Pull arm furthest from you across the chest and place the back of the hand against cheek. 3. Kéo cánh tay xa hơn từ bạn chéo qua ngực và đặt lưng bàn tay trên má.
4. Get the far knee, pull it to your side, and lay it on the ground. Position the leg at a right angle. Keep casualty's hand under the cheek of the person. 4. Nắm lấy đầu gối phía xa, kéo nó về phía bạn, và đặt nằm trên mặt đất. Vị trí của chân ở góc bên phải. Giữ tay của nạn nhân dưới má của người đó.
5. Make sure the airways are free. 5. Hãy chắc chắn rằng đường hô hấp được thông suốt.
6. Open mouth slightly, and position the head to the side so that vomit can drain. Check breathing. 6. Mở hé miệng, và lấy tư thế đầu qua bên cạnh để chất mữa trào ra. Theo dỏi hơi thở.
7. Control the casualty's condition until the emergency doctor arrives. 7. Kiểm soát tình trạng của nạn nhân cho tới khi bác sĩ cấp cứu đến.
Resuscitation Hồi Sinh
# Heart Massage # Xoa Bóp Tim
1. Lay casualty on his/her back. Kneel beside person. 1. Đặt nạn nhân nằm trên lưng ông ấy/bà ấy. Quỳ xuống bên cạnh họ.
2. Bare the chest. 2. Ngực để trần.
3. Place the heel of the hand in the middle of the chest (just over sternum). 3. Đặt cườm tay ở giữa ngực (chỉ hơn xương ức).
4. Place other hand on the back of the hand which is already in position. 4. Đặt tay kia trên phía sau bàn tay mà đã ở trong vị trí.
5. Extend your arms and elbows. 5. Duỗi thẳng cánh tay và cùi chỏ.
6. Press 5 cm deep into the person's chest (power comes from upper part of the body) and release. 6. Nhấn sâu 5 cm vào ngực của người đó (sức lực đến từ phần trên của cơ thể) rồi thả lỏng cánh tay.
7. Push 30 times in a row shortly and strongly! 7. Nhấn 30 lần một cách ngắn và mạnh!
# Breathing # Sự Thở
1. Remove any substances out of mouth and throat. Stretch head backwards. 1. Loại bỏ những chất trong miệng ra khỏi miệng và họng. Ngửa đầu ra phía sau.
2. Pinch the nose together, so that nose is closed. 2. Bóp cửa mũi lại với nhau để lổ mũi đóng lại.
3. Take a deep breath and put your mouth onto the mouth of the casualty, that no air can leak. 3. Hít một hơi thở thật sâu và đặt miệng bạn lên miệng của nạn nhân, đừng để không khí xì ra.
4. Do mouth-to-mouth breathing two times (breath out slowly and fully). 4. Thực hành cách thở miệng-áp-miệng hai lần (hơi thở ra chậm và đầy).
5. Afterwards do heart massage again. 5. Sau đó thực hành xoa bóp tim lần nửa.
Repeat heart massage + mouth-breathing until the emergency doctor arrives. Xoa tim lại + làm hô hấp bằng miệng cho đến khi bác sĩ cấp cứu đến.
Safeguard Accident An Toàn Tai Nạn
1. Stop your own car 50-100 m behind the accident site (if you are on a highway or country road). Switch on warning lights. Put on high visibility vest. 1. Dừng xe hơi của bạn 50-100 m phía sau nơi tai nạn xảy ra (nếu bạn đang trên một đường cao tốc hoặc đường quê). Chuyển sang đèn cảnh báo. Mặc áo mà có thể được thấy từ xa.
2. Position the warning triangle before the accident site. Attention: If accident is on a curve position the warning triangle before the curve! 2. Đặc cái tam giác cảnh cáo trước nơi xãy ra tai nạn. Lưu ý: Nếu tai nạn xãy ra trên đường cong, đặc cái tam giác cảnh cáo trước đường cong!
3. Ask other people for their help. 3. Yêu cầu những người khác giúp đỡ.
4. Open the door of the accident car (if jammed, prise it open using a car jack). Turn off ignition. 4. Mở cửa xe bị nạn (nếu bị kẹt, bẩy nó ra bằng cách xử dụng một con đội). Tắt máy.
5. Rescue the accident victim: Unstrap seat-belt, move seat backwards. Free the casualty out of the car by rescue grip. 5. Cứu nạn nhân bị tai nạn: Cởi tháo dây seat-belt, đẩy ghế ngồi ra phía sau. Cứu nạn nhân ra khỏi xe bằng phương pháp giải cứu ôm chặt.
6. Emergency call. 6. Gọi cấp cứu.
7. Proceed with first aid measures. 7. Tiến hành các biện pháp cứu thương.
Shock Sự Kích Ngất
Circulatory disorder by poor oxygen supply in the body. Rối loạn tuần hoàn do cung cấp dưỡng khí xấu trong cơ thể.
Cause: Loss of fluid, reduced blood volume. Nguyên nhân: mất chất lỏng, lượng máu giảm.
Symptoms: Paleness, cold skin, cold sweat, anxiety. Triệu chứng: Da tái, da lạnh, mồ hôi lạnh, lo lắng.
1. Eliminate the cause of the shock (e.g. stop the fluid loss, bind the wound)! 1. Loại bỏ những nguyên nhân của shock (ví dụ như chặn đứng sự mất mát các chất lỏng, băng bó vết thương)!
2. Lay the wounded person on a blanket, raising the legs. Calm the person. 2. Đặt người bị thương trên một cái chăn, vị trí của chân lên cao. Trấn tỉnh người đó.
3. Emergency call. 3. Gọi cấp cứu.
4. If difficulties in breathing or consciousness, initiate resuscitation. 4. Nếu bị khó khăn trong lúc thở hay mất ý thức, bắt đầu phương pháp hồi sinh.
Skull fracture Nứt Xương Sọ
Light bleeding from nose, mouth or ear. Often open wounds on skull. Chảy máu ở nhẹ mũi, miệng hoặc tai. Thường là các vết thương mở miệng trên sọ.
1. Keep the airways free. 1. Giử đường hô hấp thông suốt.
2. If conscious: Let the injured sit with head bowed forwards. Avoid further movements! 2. Nếu tỉnh táo: Hãy để người bị thương ngồi với đầu cúi ra phía trứơc. Tránh di chuyển xa hơn!
3. If unconscious: Recovery position (no pressure on wound of head). 3. Nếu bất tỉnh: Phục hồi tư thế (đừng đặt áp lực lên vết thương trên đầu).
4. Emergency call. 4. Gọi cấp cứu.
5. Apply head bandage. 5. Băng bó đầu lại.
6. If difficulties in breathing or consciousness, initiate resuscitation. 6. Nếu bị khó khăn trong sự hô hấp hay bất tỉnh, bắt đầu phương pháp hồi sinh.
Snakebite Rắn Cắn
Puncture wound the size of a pin, severe pains, swelling, purple colour. Circulatory disturbance, danger of shock. Vết thương bị đâm nhỏ, đau nặng, sưng lên, màu tím. Tuần hoàn rối loạn, nguy cơ bị sốc.
1. Steady the wounded part of the body. 1. Giữ yên phần bị thương của cơ thể.
2. Apply cold material around bite wound. 2. Xử dụng vật liệu lạnh bao xung quanh vết thương bị cắn.
3. Take measures against shock. 3. Các biện pháp chống bị sốc.
4. Emergency call. 4. Gọi cấp cứu.
SOS SOS Tín Hiệu Cầu Cứu (Save Our Soul)
1. Signal: 3x short, 3x long, 3x short. 1. Tín hiệu: 3x ngắn, dài 3x, 3x ngắn.
2. Optically (strobe light, flashlight), or acoustically (signal whistle, knocking). 2. Thị giác (đèn bão, đèn "pin"), hoặc thính giác (tín hiệu còi, gỏ).
Spinal fracture Gãy Xương Cột Sống
(see Back Injury) (xem Chấn thương lưng)
Sprain + Strain Trẹo + Trặc Gân
Pain, swelling (bruise), loss of function, deformation of the limb. Đau, sưng (bầm), sự mất chức năng, sự biến hình của chân tay.
1. Place the injured part of the body in the position most comfortable for the casualty. 1. Đặt phần bị thương của cơ thể ở vị trí thoải mái nhất cho nạn nhân.
2. Cool (using ice packs). 2. Làm mát (bằng cách xử dụng những bịch nước đá ).
3. If possible, position the injured part elevated. 3. Nếu có thể, nâng cao vị trí phần bị thương.
4. Go to hospital or call emergency doctor. 4. Đưa đến bệnh viện hoặc gọi bác sĩ cấp cứu.
Stroke Tai Biến Mạch Máu Não
Sudden feeling of paralysis or numbness (face, arm, leg), disturbances in language understanding, vision problems, disturbed consciousness, severe headache. Problems in breathing and swallowing, loss of control over bladder and intestine. Bất thình lình bị cảm giác như tê liệt hoặc tê cóng (mặt, cánh tay, chân), bối rối trong sự hiểu biết ngôn ngữ, thị giác bị khó khăn, rối loạn ý thức, nhức đầu trầm trọng. Những vấn đề trong sự hô hấp và nuốt, mất kiểm soát của bọng đái và ruột.
1. Emergency call! 1. Gọi cấp cứu!
2. Loosen tight clothing. Do not give drugs or drinks. 2. Nới lỏng quần áo chật. Đừng cho các loại thuốc hoặc thức uống.
3. Sit or lay down person concerned comfortably. Calm him/her! 3. Cho người đó ngồi hay nằm xuống một cách thoải mái. Trấn an anh/chị ấy!
4. Control consciousness and breathing. 4. Kiểm soát sự thức tỉnh và sự thở.
5. If difficulties in breathing or consciousness, initiate resuscitation. 5. Nếu gặp những khó khăn trong sự thở hay giảm ý thức, bắt đầu phương pháp hồi sinh.
Suffocation (Choking) Sự Ngộp Thở
Insufficient oxygen supply. Trachea closed. Danger: Apnoea. Cung cấp không đủ dưỡng khí. Khí quản bị đóng. Nguy hiểm: chứng ngừng thở.
Symptoms: Wheezing respiratory noise, cough stimulus, shortness of breath, skin discolouration. Triệu chứng: Tiếng hô hấp phát ra khò khè, kích thích ho, thở dốc, da mất màu.
1. Immediate action! Let the person concerned cough very strongly. 1. Hành động ngay lập tức! Để cho người bị nạn ho thật mạnh.
2. Strike strongly with a flat hand on the back between the shoulder blades (lay babies on your forearm, with head down). 2. Đánh mạnh với bàn tay phẳng lên lưng ở giửa bả vai (đặt em bé nằm trên cánh tay trước của bạn, với đầu chúi xuống).
3. If without success: Stand behind person, arms around waist, bow slightly forward. 3. Nếu không thành công: đứng đằng sau người đó, choàng tay xung quanh thắt lưng, cúi về phía trước một chút.
4. Clench your fist, position it at height of person's stomach, and take it with your other hand. 4. Nắm chặt tay lại, đặt ở vị trí cao của dạ dày người đó, và nắm lấy bàn tay kia.
5. In embrace use both hands to give a hard blow upwards towards stomach (as if you would try to lift the person). 5. Trong lúc ôm, xử dụng cả hai tay để cho một thổ mạnh lên trên phía bao tử (như bạn cố gắng để nâng người đó).
6. Repeat this up to 5 times! Airways should get free from object. 6. Làm lại như vậy 5 lần! Đường hô hấp sẽ được thông suốt.
7. Emergency call. 7. Gọi cấp cứu.
8. If first aid measure is unsuccessful at first, keep on doing it until emergency doctor arrives. 8. Nếu phương pháp cứu chửa không thành công ở bước đầu, tiếp tục làm cho đến khi bác sĩ cấp cứu đến.
Sunburn Phỏng Nắng
1. Remove affected person from direct sunlight. Avoid further sun. 1. Di chuyển người bị ảnh hưởng ra khỏi ánh sáng mặt trời. Tránh xa ánh nắng.
2. Drink much water to stop dehydration. 2. Uống nhiều nước để ngừng mất nước.
3. If there is a serious sunburn (blisters, redness, pain), seek medical advice. 3. Nếu đó là phỏng nắng nghiêm trọng (phồng lên, đỏ, đau), tìm kiếm lời khuyên y tế.
4. If the skin is just lightly red, it can be cooled with wet compresses. Use after-sun lotion or gel. 4. Nếu da chỉ màu đỏ nhạt, nó có thể được làm mát với băng vải ướt. Xử dụng sau đó lotion hoặc gel.
Sunstroke Sốc Nắng
Hot red head, cool skin, sickness, headache, dizziness. Cause: Irritation of the cerebral membrane. Đầu nóng đỏ, da mát, bệnh tật, nhức đầu, chóng mặt. Nguyên nhân: sự đau nhức của các màng não mỏng.
1. Go to a cool place (shadow) and position the upper body of the person up. 1. Đến một nơi thoáng mát (bóng râm) và đặt phần trên cơ thể của người bịnh lên cao.
2. Cool the head with wet blankets. 2. Làm mát đầu với chăn ướt.
3. Emergency call, keep controlling the breathing. 3. Gọi cấp cứu, tiếp tục kiểm soát hơi thở.
4. If conscious: Give cool drink if applicable. 4. Nếu tỉnh táo: Cho uống nước lạnh nếu được.
5. If apnoea appears, start with breathing: 5. Nếu chứng ngưng thở xuất hiện, bắt đầu với hơi thở:
6. Go on with Breath Giving! 6. Tiếp tục với phương pháp tiếp hơi thở!
Swallow/Choking Nuốt/Nghẹn
(see Suffocation) (xem sự nghẹt thở)
Traffic Accident Tai Nạn Giao Thông
(see Danger Zone) (xem Khu vực nguy hiểm)
Unconsciousness with breathing Tình trạng bất tỉnh với hơi thở
No reaction on loudly asking, no response on shaking. Breathing does exist. Không phản ứng trên sự hỏi lớn tiếng, không trả lời khi bị lắc. Có hơi thở.
1. If there are people next to you ask for help. 1. Nếu có người bên cạnh bạn yêu cầu được giúp đỡ.
2. Recovery position. Open mouth and position head this way that vomit can drain. 2. Phục hồi tư thế. Mở miệng và giữ cái đầu để chất mửa có thể chảy ra.
3. Emergency call. 3. Gọi cấp cứu.
Unconsciousness without breathing Tình trạng bất tỉnh không hơi thở
1. No reaction of casualty, no breathing. 1. Không có phản ứng của nạn nhân, không có hơi thở.
Initiate Resuscitation. Bắt đầu làm hồi sinh.
Vomiting Ói Mửa
Arises from nausea. Stomach empties itself. Causes: Infection, poisoning, ulcer, drugs, bad food, pregnancy. Phát sinh từ buồn nôn. Dạ dày tự trống rỏng. Nguyên nhân: Viêm nhiễm, ngộ độc, ung nhọt, các loại thuốc, thức ăn xấu, mang thai.
1. Danger for the circulation because of dehydration and loss of salt! 1. Nguy hiểm cho lưu thông vì mất nước và thiếu muối!
2. Give liquids (tea, water). 2. Cho các loại nước (trà, nước lọc).
3. If there are strong disorders, bloody or continuous vomiting, call the emergency doctor. 3. Nếu có những rối loạn mạnh, ra máu hoặc tiếp tục nôn mửa gọi cho bác sĩ cấp cứu.


English Vietnamese
Menu Menu
* Choose your Language * Lựa chọn của bạn Ngôn ngữ
Arabic Tiếng Ả-rập
Bulgarian Tiếng Bulgaria
Catalan Tiếng Catalan
Croatian Tiếng Croatia
Czech Tiếng Séc
Danish Tiếng Đan Mạch
Dutch Tiếng Hà Lan
English Tiếng Anh
Finnish Tiếng Phần Lan
French Tiếng Pháp
Georgian Tiếng Georgian
German Tiếng Đức
Greek Tiếng Hy Lạp
Hebrew Tiếng Hebrew
Hindi Tiếng Hindi
Hungarian Tiếng Hung-ga-ri
Icelandic Tiếng Icelandic
Indonesian In-đô-nê-xi-a
Italian Tiếng Ý
Japanese Tiếng Nhật
Korean Tiếng Hàn Quốc
Latvian Tiếng Latvian
Lithuanian Tiếng Litva
Luxembourgish Tiếng Luxembourgish
Mandarin Chinese Tiếng Quan Thoại
Mongolian Tiếng Mông Cổ
Norwegian Tiếng Na Uy
Polish Tiếng Ba Lan
Portuguese Tiếng Bồ Đào Nha
Romanian Tiếng Romana
Russian Tiếng Nga
Serbian Tiếng Serbia
Slovak Tiếng Slovak
Slovenian Tiếng Slovenia
Spanish Tiếng Tây Ban Nha
Swedish Tiếng Thụy Điển
Tagalog Tiếng Tagalog
Tamil Tiếng Tamil
Telugu Tiếng Telugu
Turkish Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Ukrainian Tiếng Ukrainian
Vietnamese Tiếng Việt
* Bookmark Offline-Version * Bookmark gián tuyến-Version
* Donate for Project * Tài trợ cho dự án
* Mail to Developer * Thư để phát triển
* Check for new Version * Kiểm tra cho Phiên bản mới
Donation Donation
Why donate? Tại sao tặng?
Do you think the project is a good idea? Then donate please! Because the project survives only by you and me. Bạn có nghĩ rằng dự án là một ý tưởng tốt? Kề đền, vui lòng đóng góp ! Bởi vì dự án tồn tại chỉ do bạn và tôi.
Donate online via PayPal to: @firstai.de or you may send a check by mail. Tài trợ trực tuyến qua PayPal, để: @ firstai.de hoặc bạn có thể gởi một ngân phiếu bằng mail.
Every single contribution counts! Tất cả các đơn đóng góp đếm!
(One small step for a man, one giant leap for mankind.) (Một bước nhỏ cho một người, một bước nhảy lớn cho cả nhân loại.)
Licence Giấy phép
Creative Commons BY-NC-ND 3.0 Creative Commons BY-NC-ND 3,0
You are free to copy, distribute and transmit the work under the following conditions: Bạn đang miễn phí để sao chép, phân phối và chuyển giao công việc dưới các điều kiện sau đây:
1. Attribution 1. Đặc tính
You must attribute the work by mentioning the licensor's name Kai Kajus Noack and linking to the website www.firstai.de (but not in any way that suggests that they endorse you or your use of the work). Bạn phải chỉ định công việc đề cập. đế cho phép tên của Kai Kajus Noack và liên kết với trang web www.firstai.de (nhưng không có trong bất kỳ cách nào mà gợi ý rằng ho. xác nhận bạn hoặc công việc bạn xử dụng ).
2. Non-Commercial 2. Không-Thương mại
You may not use this work for commercial purposes. Bạn không thể xử dụng việc này cho các mục đích thương mại.
3. No Derivative Works 3. Không chuyển hóa những công việc
You may not alter, transform, or build upon this work. Bạn có thể không thay đổi, chuyển đổi, hoặc xây dựng theo công việc này.
4. For any reuse or distribution, you must make clear to others the license terms of this work. The best way to do this is with a link to http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/3.0/ 4. Đối với bất kỳ sự phân phối hoặc tái sử dụng, bạn cần phải làm rõ những thời hạn giấy phép khác của việc này. Cách tốt nhất để làm được điều này là liên kết tới http://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/3.0/
5. Any of the above conditions can be waived if you get permission from the copyright holder. 5. Bất kỳ những điều kiện ở trên có thể được miễn nếu bạn có sự cho phép của người giữ bản quyền.
6. Nothing in this license impairs or restricts the author's moral rights. 6. Không điều gì trong giấy phép này hư hại hoặc hạn chế những luân lý đúng của tác giả.


English Vietnamese
**Countries by Name (Emergencies)** ** Các nước theo Tên (Emergencies) **
Africa Châu Phi
* Algeria * Algérie
* Angola * Angola
* Benin * Bê-nanh
* Botswana * Botswana
* Burkina Faso * Burkina Faso
* Burundi * Bu-run-đi
* Cameroon * Cameroon
* Cape Verde * Cape Verde
* Central African Republic * Cộng hòa Trung Phi
* Chad * Chad
* Comoros * Comoros
* Congo (Democratic Republic) * Congo (Cộng hòa Dân chủ)
* Congo (Republic) * Congo (Cộng hoà)
* Djibouti * Gi-bu-ti
* Egypt * Ai Cập
* Equatorial Guinea * Equatorial Guinea
* Eritrea * Eritrea
* Ethiopia * Etiopia
* Gabon * Ga-bông
* Gambia * Gambia
* Ghana * Viet-Nam
* Guinea * Ghi-nê
* Guinea-Bissau * Guinea-Bissau
* Ivory Coast * Bờ biển Ngà
* Kenya * Kenya
* Lesotho * Lesotho
* Liberia * Liberia
* Libya * Libya
* Madagascar * Madagascar
* Malawi * Ma-la-uy
* Mali * Ma-li
* Mauritania * Mauritanie
* Mauritius * Mauritius
* Mayotte * Mayotte
* Morocco * Ma rốc
* Mozambique * Mô-dăm-bích
* Namibia * Namibia
* Niger * Ni-giê
* Nigeria * Nigeria
* Réunion * Réunion
* Rwanda * Ru-an-đa
* Sahrawi Arab Democratic Republic * Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi
* Sao Tomé and Principe * Sao Tomé và Principe
* Senegal * Senegal
* Seychelles * Xây-sen
* Sierra Leone * Sierra Leone
* Somalia * Xô-ma-li
* South Africa * Nam Phi
* Sudan * Xu-đăng
* Swaziland * Swaziland
* Tanzania * Tanzania
* Togo * Tô-gô
* Tunisia * Tunisia
* Uganda * Uganda
* Zambia * Zambia
* Zimbabwe * Zimbabwe
Asia Châu Á
* Afghanistan * Afghanistan
* Armenia * Armenia
* Azerbaijan * Azerbaijan
* Bahrain * Bahrain
* Bangladesh * Băng-la-đét
* Bhutan * Bhutan
* Brunei * Brunei
* Cambodia * Cam-pu-chia
* China * Trung Quốc
* East Timor * Đông Timor
* Georgia * Georgia
* Hong Kong * Hồng Kông
* India * Ấn Độ
* Indonesia * Indonesia
* Iran * Iran
* Iraq * Iraq
* Israel * Y-sơ
* Japan * Nhật Bản
* Jordan * Jordan
* Kazakhstan * Kazakhstan
* Kurdistan * Kurdistan
* Kuwait * Kuwait
* Kyrgyzstan * Kyrgyzstan
* Laos * Lào
* Lebanon * Li-băng
* Macau * Macau
* Malaysia * Malaysia
* Maldives * Maldives
* Mongolia * Mông Cổ
* Myanmar * Myanmar
* Nepal * Nepal
* North Korea * Bắc Triều Tiên
* Oman * Ô-man
* Pakistan * Pakistan
* Philippines * Philippines
* Qatar * Qatar
* Saudi Arabia * Ả Rập Saudi
* Singapore * Singapore
* South Korea (Republic Korea) * Hàn Quốc (Cộng hòa Hàn Quốc)
* Sri Lanka * Sri Lanka
* Syria * Syria
* Taiwan * Đài Loan
* Tajikistan * Tajikistan
* Thailand * Thái Lan
* Turkmenistan * Turkmenistan
* United Arab Emirates * United Arab Emirates
* Uzbekistan * Uzbekistan
* Vietnam * Việt Nam
* Yemen * Y-ê-men
Europe Châu Âu
* Albania * Albania
* Andorra * Andorra
* Austria * Áo
* Belarus * Belarus
* Belgium * Bỉ
* Bosnia and Herzegovina * Bosnia và Herzegovina
* Bulgaria * Bungari
* Croatia * Croatia
* Cyprus * Síp
* Czech Republic * Cộng hòa Séc
* Denmark * Đan Mạch
* Estonia * Estonia
* Finland * Phần Lan
* France * Pháp
* Germany * Đức
* Greece * Hy Lạp
* Hungary * Hungary
* Iceland * Iceland
* Ireland * Ai Len
* Italy * Ý
* Kosovo * Kosovo
* Latvia * Latvia
* Liechtenstein * Liechtenstein
* Lithuania * Lithuania
* Luxembourg * Luxembourg
* Macedonia * Macedonia
* Malta * Malta
* Moldova * Moldova
* Monaco * Mô-na-cô
* Montenegro * Montenegro
* Netherlands * Hà Lan
* Norway * Na Uy
* Poland * Ba Lan
* Portugal * Bồ Đào Nha
* Romania * Romania
* Russia * Nga
* San Marino * San Marino
* Serbia * Serbia
* Slovakia * Slovakia
* Slovenia * Slovenia
* Spain * Tây Ban Nha
* Sweden * Thụy Điển
* Switzerland * Thụy Sĩ
* Turkey * Thổ Nhĩ Kỳ
* Ukraine * Ukraina
* United Kingdom * Vương quốc Anh
* Vatican City * Thành phố Vatican
North-/Central-America Bắc Mỹ
* Antigua and Barbuda * Antigua và Barbuda
* Bahamas * Bahamas
* Barbados * Barbados
* Belize * Belize
* Canada * Canada
* Cayman Islands * Quần đảo Cayman
* Costa Rica * Costa Rica
* Cuba * Cuba
* Dominica * Dominica
* Dominican Republic * Cộng hoà Dominica
* El Salvador * El Salvador
* Greenland * Greenland
* Grenada * Grê-na-đa
* Guatemala * Guatemala
* Haiti * Haiti
* Honduras * Honduras
* Jamaica * Jamaica
* Mexico * Mexico
* Nicaragua * Nicaragua
* Panama * Panama
* Saint Kitts and Nevis * Saint Kitts và Nevis
* Saint Lucia * Saint Lucia
* Saint Pierre and Miquelon * Saint-Pierre và Miquelon
* Saint Vincent and Grenadines * Saint Vincent và Grenadines
* Trinidad and Tobago * Trinidad và Tobago
* United States of America * United States of America
Oceania Châu Đại Dương
* Australia * Úc
* Fiji * Phi-gi
* Kiribati * Kiribati
* Marshall Islands * Quần đảo Marshall
* Micronesia * Micronesia
* Nauru * Nauru
* New Zealand * New Zealand
* Palau * Palau
* Papua New Guinea * Papua New Guinea
* Samoa * Samoa
* Solomon Islands * Quần đảo Solomon
* Tonga * Tông-ga
* Tuvalu * Tu-va-lu
* Vanuatu * Vanuatu
South-America Nam-Mỹ
* Argentina * Argentina
* Bolivia * Bolivia
* Brazil * Brazil
* Chile * Chile
* Colombia * Colombia
* Ecuador * Ecuador
* Guyana * Guy-a-na
* Paraguay * Paraguay
* Peru * Peru
* Suriname * Xu-ri-nam
* Uruguay * Uruguay
* Venezuela * Venezuela
1. Fire 1. Lửa
2. Medical 2. Y tế
3. Police 3. Cảnh sát
* (local numbers) * (Số địa phương)
* (no system) * (Không có hệ thống)
* (only radio telephones) * (Chỉ có hình máy điện thoại)
* (112 mobile) * (112 điện thoại di động)
* or (1155 tourists) * Hoặc (1155 khách du lịch)


English Vietnamese
Illustrations tranh minh hoạ
Recovery position for babies: Phục hồi tư thế cho em bé:
Resuscitation (Baby) Làm hồi sinh (Em Bé)
Only use two fingers: chỉ dùng 2 ngón tay
Do not breath too strong: Đừng thở manh quá:
Continent Lục địa
Back (in Browser) lùi lại


* If you are searching for a list of all international emergency phone numbers, please refer to:

Image:Geographylogo.png International Emergency Numbers

Personal tools

First Aid
Equipment + Books!

Deutschland
France
United Kingdom
United States

Commission are to cover our server costs